Tội giả danh con dấu làm giấy tờ giả bị phạt như thế nào?

Tình huống pháp lý

Anh L và chị Q là vợ chồng, hai người cãi nhau khi chị Q quyết định đi xuất khẩu lao động, L giận vợ nên trong lúc vợ đi lao động ở nước ngoài bèn nghĩ cách dọa vợ. L mượn của chị N quyết định thuận tình ly hôn mà N có. Sau đó L dùng máy tính đánh lại nội dung quyết định, thay đổi tên L và tên vợ vào rồi L lấy điện thoại chụp hình con dấu của Tòa án ghép vào văn bản mà L vừa đánh máy. Tiếp đó L nhờ M dùng phần mềm Photoshop chỉnh sửa văn bản đó để cho giống với thật nhất có thể. Khi có văn bản chỉnh sửa, L đi in màu và chụp ảnh rồi gửi qua Facebook cho vợ để dọa. Vợ L nhận được liền gửi lại cho mẹ chồng. Mẹ L lấy được tờ quyết định giả lên hỏi Tòa án mới biết đây chỉ là quyết định giả. Trong trường hợp trên L có phạm tội không? Nếu có thì sẽ bị truy tố về tội gì?

Tội giả danh con dấu làm giấy tờ giả bị phạt như thế nào?

Công ty Luật Sư TGS trả lời

Từ những tình tiết bạn cung cấp, hành vi của L có dấu hiệu phạm tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; tội sử dụng con dấu hoặc tài liệu giả của cơ quan, tổ chức theo quy định của pháp luật hình sự hiện hành. Biểu hiện thông qua các mặt sau:

Về chủ thể:

Chủ thể của tội danh này là chủ thể thường, bất kỳ người nào có năng lực trách nhiệm hình sự và đạt tuổi luật định. Cụ thể trong trường hợp này chủ thể thực hiện tội phạm là L.

Về khách thể:

Hành vi phạm tội của L xâm phạm trật tự quản lý hành chính Nhà nước.

Về mặt khách quan:

Người phạm tội có một trong hai hành vi sau:

+ Làm giả con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác của cơ quan Nhà nước, tổ chức: là hành vi của người không có thẩm quyền cấp các giấy tờ đó nhưng đã tạo ra các giấy tờ đó bằng những phương pháp nhất định để coi nó như thật. Việc làm giả này có thể là giả toàn bộ hoặc chỉ từng phần (tiêu đề, chữ ký, con dấu, nội dung…). Hành vi phạm tội này hoàn thành kể từ khi người không có thẩm quyền tạo ra được con dấu, tài liệu, các giấy tờ giả của một cơ quan Nhà nước, tổ chức nhất định (kể cả cơ quan Nhà nước hay tổ chức đó không có thật hoặc đã bị giải thể).

+ Sử dụng con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ giả khác của cơ quan Nhà nước, tổ chức để lừa dối cơ quan, tổ chức hoặc công dân. Đây là trường hợp người phạm tội không có hành vi “làm” giả các đối tượng trên nhưng đã có hành vi “sử dụng” chúng để lừa dối cơ quan Nhà nước, tổ chức hoặc công dân. “Lừa dối” ở đây có nghĩa là người phạm tội sử dụng các đối tượng đó trong giao dịch với cơ quan Nhà nước, tổ chức hoặc công dân khiến cho các đối tác giao dịch tin đó là đối tượng thật.

L trong trường hợp này đã thực hiện hành vi làm giả con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác của cơ quan Nhà nước, tổ chức.

L đã gõ lại nội dung quyết định Công nhận thuận tình ly hôn của người khác, thay đổi tên mình và tên vợ vào, chụp hình con dấu của Tòa án ghép vào văn bản mà L vừa đánh máy. Tiếp đó dùng phần mềm Photoshop chỉnh sửa văn bản đó để cho giống với thật nhất có thể và đi in màu.

Đối với tội phạm này, pháp luật Hình sự không yêu cầu việc “làm” giả này phải nhằm sử dụng hoặc đã sử dụng vào mục đích gì. Vì vậy, hành vi phạm tội này hoàn thành kể từ khi L tạo ra được Quyết định của Tòa án.

Tội giả danh con dấu làm giấy tờ giả bị phạt như thế nào?

>>> Click xem thêm: https://tgslaw.vn/van-phong-luat-su-ha-noi.html

Về mặt chủ quan:

Tội phạm được thực hiện với lỗi cố ý.

Dựa trên các phân tích cụ thể trên, hành vi của L trong trường hợp này đủ cấu thành tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; tội sử dụng con dấu hoặc tài liệu giả của cơ quan, tổ chức theo Điều 341 Bộ luật Hình sự 2015 và phải chịu trách nhiệm hình sự về tội này như sau:

  1. Người nào làm giả con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác của cơ quan, tổ chức hoặc sử dụng con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ giả thực hiện hành vi trái pháp luật, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 02 năm.
  2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:
  3. a) Có tổ chức;
  4. b) Phạm tội 02 lần trở lên;
  5. c) Làm từ 02 con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác đến 05 con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác;
  6. d) Sử dụng con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác thực hiện tội phạm ít nghiêm trọng hoặc tội phạm nghiêm trọng;

đ) Thu lợi bất chính từ 10.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng;

  1. e) Tái phạm nguy hiểm.
  2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:
  3. a) Làm 06 con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác trở lên;
  4. b) Sử dụng con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng;
  5. c) Thu lợi bất chính 50.000.000 đồng trở lên.
  6. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

Trên đây là những tư vấn của Luật sư Công ty Luật TGS về Tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; tội sử dụng con dấu hoặc tài liệu giả của cơ quan, tổ chức. Nếu còn có vấn đề chưa rõ hãy gọi ngay: 1900.8698 để được Luật sư tư vấn trực tuyến qua tổng đài tư vấn miễn phí.

Nếu có gì thắc mắc hay chưa hiểu rõ về luật. Bạn hãy vui lòng liên hệ Tổng đài 1900.8698 để được các luật sư Tgs tư vấn pháp luật trực tuyến 24/7 Hoặc truy cập Website: https://tgslaw.vn/luat-su-hinh-su

tu van

Mời các bạn xem thêm danh sách tổng hợp Photoshop giấy tờ hành chính hay nhất

Nguồn: https://tgslaw.vn/toi-gia-danh-con-dau-lam-giay-to-gia.html

Related Posts